Người dùng thường
VIP 2
VIP 4
VIP 6
VIP 8
OKX so sánh tài sản với khối lượng 30 ngày của từng dòng sản phẩm, rồi áp dụng cấp cao nhất đạt được.
5M USD trong 30 ngày, hoặc tài sản 100K USD. Phí Futures Nhóm 1 công bố cho VIP1 là maker 0,016% / taker 0,045%.
Không. Khung công khai hiện có VIP9. VIP8 cần tài sản 250M USD hoặc khối lượng futures 30 ngày 2B USD.
Cấp VIP xét hai điều kiện, cái nào cao hơn thì lấy
OKX có hai con đường lên VIP:
Đường 1 — Tài sản: thông báo dùng giá trị USD và gọi ví dụ này là số dư tài sản 30 ngày.
Đường 2 — Khối lượng giao dịch 30 ngày: mỗi dòng sản phẩm được xét riêng. Không cộng spot với futures rồi áp ngưỡng futures.
Hệ thống chọn cấp cao hơn trong hai đường. Ví dụ tài sản đạt VIP2, spot đạt VIP3 và futures đạt VIP4 thì toàn bộ giao dịch được tính theo VIP4. Đây là ví dụ trong thông báo chính thức năm 2026.
Vào trang www.okx.com/fees sau khi đăng nhập để xem cấp hiện tại, kỳ tính và ngưỡng cấp kế tiếp. Dùng điều kiện đang hiển thị cho tài khoản thay vì giả định một giờ cập nhật chung cho mọi khu vực.
Phí Futures Nhóm 1 từ người dùng thường đến VIP9
Thông báo có hiệu lực ngày 08/04/2026 liệt kê: người dùng thường 0,020%/0,050%; VIP1 0,016%/0,045%; VIP2 0,015%/0,036%; VIP3 0,010%/0,028%; VIP4 0,008%/0,027%; VIP5 0,005%/0,026%; VIP6 0,000%/0,025%; VIP7 -0,002%/0,020%; VIP8 -0,005%/0,020%; VIP9 -0,005%/0,015% (maker/taker).
Đây là Futures Nhóm 1, không phải bảng spot hay mức chung cho mọi cặp. Hãy đối chiếu trang phí OKX theo khu vực, sản phẩm và tài khoản.
Ngưỡng tài sản hay ngưỡng khối lượng, nên nhắm cái nào
Ngưỡng đạt VIP1-VIP8 (chọn cao một trong hai):
- VIP1: tài sản 100K USD hoặc futures 30 ngày 5M USD.
- VIP2: 200K hoặc 10M.
- VIP3: 2M hoặc 50M.
- VIP4: 5M hoặc 200M.
- VIP5: 20M hoặc 600M.
- VIP6: 50M hoặc 1B.
- VIP7: 100M hoặc 1,5B.
- VIP8: 250M hoặc 2B.
- VIP9: 500M hoặc 20B.
Đừng tạo thêm giao dịch chỉ để đạt ngưỡng. Phí, spread, slippage và rủi ro lệnh bổ sung có thể lớn hơn phần tiết kiệm.
Đặt limit hay market, khoản chênh giữa maker và taker
Với người dùng thường, chênh maker và taker là 0,050% - 0,020% = 0,030 điểm phần trăm. Với 10K USD danh nghĩa, chênh một chiều là 3 USD.
Tại VIP8 Nhóm 1: 0,020% - (-0,005%) = 0,025 điểm phần trăm. Với 10K USD, chênh một chiều là 2,5 USD.
Limit order có thể không khớp; marketable order còn có spread và slippage. Chọn loại lệnh theo nhu cầu thực thi, rồi dùng mức phí đang hiển thị để tính.
Đọc xong, qua OKX kiểm chứng một lần.
Đối chiếu cấp tài khoản và tỷ lệ phí đang hiển thị trên trang phí chính thức trước khi dùng các ví dụ trong bài. Không tạo thêm khối lượng giao dịch chỉ để đạt một cấp phí cao hơn.
Nghị định 284/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/09/2026 quy định mức phạt 30–50 triệu đồng đối với tổ chức là nhà đầu tư trong nước không giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được Bộ Tài chính cấp phép, sau khi hết thời hạn 6 tháng tính từ ngày tổ chức cung cấp dịch vụ đầu tiên được cấp phép theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Theo khoản 2 Điều 4 của Nghị định, cá nhân có cùng hành vi bị áp dụng một nửa mức phạt của tổ chức, tức 15–25 triệu đồng. Mốc 01/09/2026 là ngày Nghị định có hiệu lực, không phải ngày bắt đầu tính thời hạn 6 tháng. Trang này không đặt liên kết đăng ký.
Trang là bên thứ ba độc lập, không thu mật khẩu, mã xác thực hoặc giấy tờ tài khoản.
Phí thực tế phải đối chiếu trong tài khoản
Bậc VIP xác định mức phí cơ sở theo điều kiện của nền tảng. Các điều chỉnh hoặc chương trình khác, nếu có, là điều kiện riêng và có thể thay đổi; không nên giả định chúng tự động cộng dồn.
Trước khi ước tính chi phí, hãy dùng tỷ lệ hiển thị trong tài khoản và trang phí chính thức cho đúng sản phẩm, loại lệnh và cấp tài khoản của bạn.
VIP8 chưa phải cấp cuối: còn VIP9
Khung phí tháng 11/2025 đã mở rộng hệ thống công khai từ 8 lên 9 cấp VIP. VIP9 cần tài sản 500M USD hoặc khối lượng futures 30 ngày 20B USD.
Phí Futures Nhóm 1 của VIP9 là maker -0,005% / taker 0,015%. Tài liệu công khai không xác nhận bảng năm cấp bổ sung trên VIP8 của bản cũ; điều khoản riêng cho tổ chức phải đọc trong thỏa thuận tài khoản hiện hành.
Một lệnh 10k USDT đi khứ hồi tốn bao nhiêu phí
Giả sử giá trị danh nghĩa khi mở và đóng đều là 10K USDT (= ký quỹ ban đầu 1.000 USDT ở đòn bẩy 10x). Nếu giá trị danh nghĩa lúc đóng thay đổi theo giá hoặc quy mô vị thế, hãy tính riêng từng phía.
- Người dùng thường, cả hai lần khớp taker: 10K × 0,050% × 2 = 10 USD.
- Người dùng thường, cả hai lần khớp maker: 10K × 0,020% × 2 = 4 USD.
- VIP3, cả hai lần khớp taker: 10K × 0,028% × 2 = 5,6 USD.
- VIP3, cả hai lần khớp maker: 10K × 0,010% × 2 = 2 USD.
- VIP8, cả hai lần khớp taker: 10K × 0,020% × 2 = 4 USD.
- VIP8, cả hai lần khớp maker: 10K × (-0,005%) × 2 = -1 USD (rebate).
Lệnh limit vẫn có thể khớp taker nếu lấy thanh khoản sẵn có. Các phép tính maker ở trên chỉ dùng khi cả hai lần thực sự khớp với vai trò maker.
Công thức dùng giá trị danh nghĩa của vị thế, không dùng số tiền ký quỹ. Đòn bẩy 10x không chia mức phí cho 10.
Lưu ý: không tăng khối lượng giao dịch hoặc khóa thêm vốn chỉ để theo đuổi một mức phí thấp hơn; hãy tính cả chi phí và rủi ro của điều kiện nâng cấp.